Báo cáo quan trắc chất lượng môi trường Khu vực miền Trung và Tây Nguyên năm 2024
Ngày đăng: 07/04/2026 09:11:27
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Trung và Tây Nguyên (viết tắt là Trung tâm) là đơn vị đầu mối của Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường thực hiện quan trắc môi trường quốc gia tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Năm 2024, Trung tâm đã tiến hành quan trắc 10 đợt (từ tháng 3 đến tháng 12) đối với: môi trường không khí (33 điểm – 08 đợt)tại địa bàn 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) và môi trường nước mặt lục địa (36 điểm – 10 đợt) thực hiện tại LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn thuộc phạm vi 4 tỉnh/thành phố (Kon Tum, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Tp Đà Nẵng).
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Qua kết quả quan trắc trung bình năm 2024 trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn cho thấy: chỉ số VN_WQI chất lượng nước trung bình năm 2024 tại 36 điểm dao động từ 82 – 96, có 28 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng rất tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 77,8%) và 8 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 22,2%).
Đối với các thông số tại Bảng 1: Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, có 06/13 thông số (N-NH4+, N-NO2-, Fe, Mn, Pb và Cl-) vượt QCVN 08:2023, các thông số còn lại có giá trị thấp hơn ngưỡng giá trị quy định tại QCVN 08:2023 và chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
Biểu đồ 4.1.1. Giá trị N-NH4+ trung bình năm 2024 LVS HươngBiểu đồ 4.1.2. Giá trị N-NH4+ trung bình năm 2024 sông Thu BồnBiểu đồ 4.1.3. Giá trị N-NH4+ trung bình năm 2024 sông Vu GiaBiểu đồ 4.1.4. Giá trị N-NO2- trung bình năm 2024 sông HươngBiểu đồ 4.1.5. Giá trị N-NO2- trung bình năm 2024 sông Thu BồnBiểu đồ 4.1.6. Giá trị N-NO2- trung bình năm 2024 sông Vu GiaBiểu đồ 4.1.7. Giá trị Fe trung bình năm 2024 sông HươngBiểu đồ 4.1.8. Giá trị Fe trung bình năm 2024 sông Thu BồnBiểu đồ 4.1.9. Giá trị Fe trung bình năm 2024 sông Vu GiaBiểu đồ 4.1.10. Giá trị Cl- trung bình năm 2024 sông HươngBiểu đồ 4.1.11. Giá trị Cl- trung bình năm 2024 sông Thu BồnBiểu đồ 4.1.12. Giá trị Cl- trung bình năm 2024 sông Vu GiaBiểu đồ 4.1.13. Giá trị Mn trung bình năm 2024 sông HươngBiểu đồ 4.1.14. Giá trị Mn trung bình năm 2024 sông Thu BồnBiểu đồ 4.1.15. Giá trị Mn trung bình năm 2024 sông Vu GiaBiểu đồ 4.1.16. Giá trị Pb trung bình năm 2024 sông Vu GiaBiểu đồ 4.1.17. Giá trị Pb trung bình năm 2024 sông Thu Bồn
Kết quả quan trắc đối với các thông số tại Bảng 2: Giá trị giới hạn các thông số trong nước mặt phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch và bảo vệ môi trường sống dưới nước trong năm 2024 cho thấy, chất lượng nước LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn tốt. Nước sông bị ô nhiễm bởi nhóm thông số dinh dưỡng (tổng N: 2,5% giá trị đạt mức D, tổng P: 6,7% giá trị đạt mức D) và nhóm thông số hữu cơ (COD: 4,2% giá trị đạt mức C và 5,8% giá trị đạt mức D, BOD5: 7,2% giá trị đạt mức C và 2,5 % giá trị đạt mức D). Tuy nhiên, ô nhiễm ở mức thấp và xảy ra cục bộ tại một số điểm quan trắc tại hạ lưu LVS Hương (khu vực chợ Đông Ba), nguyên nhân là do ảnh hưởng bởi các hoạt động dân sinh cũng như nước thải trực tiếp từ chợ và khu vực trung lưu, hạ lưu sông Vu Gia (chảy qua khu vực nội thị tỉnh Quảng Nam và Tp. Đà Nẵng), hạ lưu sông Thu Bồn (đoạn chảy qua khu vực nội thị tỉnh Quảng Nam), nguyên nhân do các khu vực này có các hoạt động giao thông đường thủy, khai thác cát và nuôi trồng thủy sản.
Biểu đồ 4.1.18. Phân loại chất lượng nước theo thông số trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn
Biểu đồ 4.1.19. Tỷ lệ % giá trị thông số phân loại chất lượng nước LVS Hương
Biểu đồ 4.1.20. Tỷ lệ % giá trị thông số phân loại chất lượng nước LVS Vu Gia – Thu Bồn
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Kết quả quan trắc trung bình năm 2024 cho thấy, môi trường không khí bị ô nhiễm bởi tổng bụi lơ lửng và tiếng ồn, tập trung chủ yếu tại các điểm quan trắc gần KCN, tuyến giao thông hay khu trung tâm đô thị có nhiều phương tiện qua lại như Đông Nam KCN Phú Bài (Thừa Thiên Huế), Đông KCN Hoà Khánh, ngã 5 đầu đường Trần Bình Trọng (Đà Nẵng), Tây Nam KCN Quảng Phú (Quảng Ngãi), phía đông KCN Phú Tài (Bình Định). Các thông số CO, SO2, NO2 đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT.
Biểu đồ 4.1.1. Giá trị TSP trung bình năm 2024Biểu đồ 4.1.2. Giá trị tiếng ồn trung bình năm 2024Biểu đồ 4.1.3. Giá trị CO trung bình năm 2024Biểu đồ 4.1.4. Giá trị NO2 trung bình năm 2024Biểu đồ 4.1.5. Giá trị SO2 trung bình năm 2024
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ
Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ năm 2024 (thực hiện 8 đợt quan trắc tại 34 điểm từ Quảng Bình đến Bình Định) có 04/18 thông số gây ô nhiễm nước biển ven bờ là TSS, N-NH4+, P-PO43- và Fe trung tại các điểm quan trắc ở vùng bãi biển ven bờ, cửa sông ven biển và cảng biển như Gianh, Bãi biển Cảnh Dương (Quảng Trạch), Điền Môn, Cửa Việt (Quảng Trị); bãi biển Hải Ninh, Nhật Lệ (Quảng Bình), Cửa Tư Hiền, Cửa Gianh (Sông Gianh), Âu thuyền Thọ Quang, Cảng Tiên Sa (Đà Nẵng).
Biểu đồ 2.67 Giá trị TSS vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Quảng Bình và Quảng Trị)Biểu đồ 2.68 Giá trị TSS vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Thừa Thiên – Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định)Biểu đồ 2.69 Giá trị N-NH4+ vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Quảng Bình và Quảng Trị)Biểu đồ 2.70 Giá trị N-NH4+ vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Thừa Thiên – Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định)Biểu đồ 2.71 Giá trị P-PO43- vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Quảng Bình và Quảng Trị)Biểu đồ 2.72 Giá trị P-PO43- vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Thừa Thiên – Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định)Biểu đồ 2.73 Giá trị Fe vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Quảng Bình và Quảng Trị)Biểu đồ 2.74 Giá trị Fe vùng ven biển duyên hải miền Trung 08 đợt năm 2024 (Thừa Thiên – Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định)